Chỉ định nhổ thường được áp dụng khi xảy ra hiện tượng này.

- Các răng khôn ngoan tiếng Anh có nguồn gốc từ tiếng Latin sapientiae dens.

- Từ gốc này được chia sẻ sang  nhiều ngôn ngữ khác.

- Tiếng Hà  Lan cũng có ý nghĩa là trí tuệ.

- Trong tiếng Ả Rập, tên của nó là Ders-al-a'qel (ضرس العقل), nghĩa đen có nghĩa là "răng của trí tuệ " và do đó tương tự với tên ở phương tây.

- Tại Hàn Quốc, tên của nó là Sa-rang-nee (răng tình yêu) đề cập đến tuổi trẻ và đau đớn của tình yêu đầu tiên.

- Trong tiếng Nhật, tên của nó là Oyashirazu, nghĩa đen có nghĩa là "không biết đến cha mẹ," từ ý tưởng rằng  đứa trẻ trưởng thành và rờI gia đình.

- Thuật ngữ Indonesia gigi bungsu là răng mọc cuốI  cùng bungsu, nghĩa là "em út", bởi vì các răng mọc muộn  rất nhiều sau các răng khác, ngụ ý rằng các răng được "trẻ" hơn so với  răng khác.

- Tại Thái Lan, các răng khôn ngoan được mô tả fan-khut  "huddling răng" do thiếu không gian của nó.

- Tại Ba Tư (tiếng Farsi), tên của nó là "dandan-e aghl" (دندان عقل), có nghĩa là "răng khôn".

- Trong nhiều quốc gia nói tiếng Tây Ban Nha, nó được gọi là răng hàm của tuổi trưởng thành, tuổi đã chịu trách nhiệm pháp lí (Muela de juicio).

- Điều này là do khi chúng xuất hiện, người được mọc răng đã trưởng thành và chịu trách nhiệm trước phápluật không còn là một đứa trẻ.

- Một cụm từ tương tự thường được sử dụng trong tiếng Ý, răng khôn được gọi là "dente del giudizio" (bản án răng).

- Trong tiếng Malta được gọi là "darsa ta 'l-għaqal" là răng khôn ngoan.

- Tuy nhiên  "darsa ta 'l-għaqad" có nghĩa là "sự mọc tiếp của răng hàm", là  đề cập đến sự hoàn thiện  các răng hàm.

- Trong tiếng Hy Lạp, nó được gọi là φρονιμίτης (phronimitēs), có nghĩa là giống như với các ngôn ngữ khác.

- Như trong nhiều ngôn ngữ khác tiếng Bồ Đào Nha cho rằng răng hàm lớn thứ 3 là liên quan với tuổI chịu trách nhiệm về pháp lí của tuổI trưởng thành

- Trong tiếng Do Thái, tên của nó là shen Bina (שן בינה), nghĩa đen có nghĩa là "răng khôn".