Răng hàm lớn thứ ba (thường được gọi là răng khôn) bao gồm răng trong cùng của các hàm dưới và hàm trên, thường xuất hiện trong độ tuổi từ 17 và 25.
Chỉ định nhổ thường được áp dụng khi xảy ra hiện tượng này.
– Các răng khôn ngoan tiếng Anh có nguồn gốc từ tiếng Latin sapientiae dens.
– Từ gốc này được chia sẻ sang nhiều ngôn ngữ khác.
– Tiếng Hà Lan cũng có ý nghĩa là trí tuệ.
– Trong tiếng Ả Rập, tên của nó là Ders-al-a’qel (ضرس العقل), nghĩa đen có nghĩa là “răng của trí tuệ ” và do đó tương tự với tên ở phương tây.
– Tại Hàn Quốc, tên của nó là Sa-rang-nee (răng tình yêu) đề cập đến tuổi trẻ và đau đớn của tình yêu đầu tiên.
– Trong tiếng Nhật, tên của nó là Oyashirazu, nghĩa đen có nghĩa là “không biết đến cha mẹ,” từ ý tưởng rằng đứa trẻ trưởng thành và rờI gia đình.
– Thuật ngữ Indonesia gigi bungsu là răng mọc cuốI cùng bungsu, nghĩa là “em út”, bởi vì các răng mọc muộn rất nhiều sau các răng khác, ngụ ý rằng các răng được “trẻ” hơn so với răng khác.
– Tại Thái Lan, các răng khôn ngoan được mô tả fan-khut “huddling răng” do thiếu không gian của nó.
– Tại Ba Tư (tiếng Farsi), tên của nó là “dandan-e aghl” (دندان عقل), có nghĩa là “răng khôn”.
– Trong nhiều quốc gia nói tiếng Tây Ban Nha, nó được gọi là răng hàm của tuổi trưởng thành, tuổi đã chịu trách nhiệm pháp lí (Muela de juicio).
– Điều này là do khi chúng xuất hiện, người được mọc răng đã trưởng thành và chịu trách nhiệm trước phápluật không còn là một đứa trẻ.
– Một cụm từ tương tự thường được sử dụng trong tiếng Ý, răng khôn được gọi là “dente del giudizio” (bản án răng).
– Trong tiếng Malta được gọi là “darsa ta ‘l-għaqal” là răng khôn ngoan.
– Tuy nhiên “darsa ta ‘l-għaqad” có nghĩa là “sự mọc tiếp của răng hàm”, là đề cập đến sự hoàn thiện các răng hàm.
– Trong tiếng Hy Lạp, nó được gọi là φρονιμίτης (phronimitēs), có nghĩa là giống như với các ngôn ngữ khác.
– Như trong nhiều ngôn ngữ khác tiếng Bồ Đào Nha cho rằng răng hàm lớn thứ 3 là liên quan với tuổI chịu trách nhiệm về pháp lí của tuổI trưởng thành
– Trong tiếng Do Thái, tên của nó là shen Bina (שן בינה), nghĩa đen có nghĩa là “răng khôn”.